sum vầy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Họp lại một cách vui vẻ, thân mật, đầm ấm: Chỉ việc những người thân thiết, thường là trong gia đình, tụ họp lại với nhau trong không khí hạnh phúc, đoàn viên.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cả gia đình sum vầy bên mâm cơm ngày Tết. (Cả gia đình quây quần bên mâm cơm ngày Tết.)
- Chắc rằng ta sẽ Tết sau sum vầy. (Chắc rằng chúng ta sẽ Tết sau đoàn tụ.)
- Sau bao năm xa cách, họ đã được sum vầy trong ngôi nhà cũ. (Sau bao năm xa cách, họ đã được đoàn tụ trong ngôi nhà cũ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "sum vầy đoàn tụ": Cụm từ nhấn mạnh sự hội tụ, tụ họp đầy đủ sau một thời gian chia ly.
- Sau chiến tranh, niềm hạnh phúc lớn nhất là được sum vầy đoàn tụ.
- "cảnh sum vầy": Chỉ khung cảnh, hình ảnh đầm ấm của sự đoàn tụ.
- Cảnh sum vầy của gia đình anh ấy khiến ai cũng ngưỡng mộ.
Biến thể và từ gần giống
- Sum họp (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự tụ họp, đoàn tụ (thường của gia đình).
- Mong ước lớn nhất của ông bà là con cháu được sum họp.
- Đoàn tụ (động từ): Tập hợp lại thành một khối đoàn kết, thống nhất sau khi chia ly; thường dùng cho gia đình.
- Gia đình họ đã đoàn tụ sau mười năm xa cách.
- Quây quần (động từ): Tụ tập lại quanh một nơi nào đó một cách thân mật.
- Mọi người quây quần bên bếp lửa.
Từ đồng nghĩa
- Đoàn viên: Tụ họp đầy đủ các thành viên.
- Hội tụ: Tập trung lại một chỗ (thường dùng cho người thân).
- Tụ tập: Tập trung lại một nơi (nghĩa rộng hơn, có thể không mang sắc thái gia đình, đầm ấm).
Từ trái nghĩa
- Ly tán: Tan rã, chia lìa, mỗi người một ngả.
- Biệt ly: Xa cách, chia ly.
- Phân tán: Rời ra, chia ra nhiều nơi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Sum vầy là hạnh phúc": Nhấn mạnh giá trị của sự đoàn tụ, coi đó là niềm vui, điều quý giá nhất.
- "Xa cách mong ngày sum vầy": Thể hiện nỗi nhớ mong và khao khát được gặp gỡ, đoàn tụ của những người thân yêu.
- đgt Họp lại vui vẻ, thân mật: Chắc rằng ta sẽ tết sau sum vầy (HCM).